Chỉ tiêu và phương thức xét tuyển học bạ vào Đại học FPT

I. Chỉ tiêu tuyển sinh và ngành đào tạo

  1. Chỉ tiêu tuyển sinh:  9900 
  2. Ngành học – mã ngành

Mã Trường: FPT

Khối ngànhNgànhMã ngànhChuyên ngành Chỉ tiêu
IIIQuản trị kinh doanh73401011.     Digital Marketing3050
2.     Kinh doanh quốc tế
3.     Quản trị khách sạn
4.     Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành
5.     Quản trị truyền thông đa phương tiện
6. Tài chính
7.     Thương mại điện tử (dự kiến)
VIINgôn ngữ Anh72202017.     Ngôn ngữ Anh600
Ngôn ngữ Nhật72202098.     Ngôn ngữ Nhật
Ngôn ngữ Hàn Quốc72202109.     Ngôn ngữ Hàn Quốc
VCông nghệ thông tin748020110.  Kỹ thuật phần mềm6250
11.  Hệ thống thông tin
12.  Trí tuệ nhân tạo
13.  An toàn thông tin
14.  IoT
15.  Hệ thống ô tô và điều khiển  (dự kiến)
16.  Thiết kế Mỹ thuật số

II. Đối tượng và Phương thức tuyển sinh

  1. Đối tượng tuyển sinh

Các thí sinh đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương tính đến thời điểm nhập học, có nguyện vọng theo học tại Trường Đại học FPT.

  1. Phương thức tuyển sinh

Các thí sinh có nguyện vọng theo học tại Trường Đại học FPT cần đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  1. Thuộc diện được xét tuyển thẳng thực hiện theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo;
  2. Đạt xếp hạng Top50 theo học bạ THPT năm 2021 (chứng nhận thực hiện trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn). Trường hợp thí sinh chỉ có điểm học bạ lớp 12 ở Việt Nam (lớp 11 học ở nước ngoài), thì điểm lớp 12 sẽ được dùng để xếp hạng (khi nhập SchoolRank điểm lớp 11 nhập giống điểm lớp 12);
  3. Đạt xếp hạng Top50 theo điểm thi THPT năm 2021 (chứng nhận thực hiện trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn theo số liệu Đại học FPT tổng hợp và công bố sau kỳ thi THPT 2021) và điểm theo khối xét tuyển đạt từ trung bình trở lên (15*/30 điểm);
  4. Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Anh); có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Nhật); có chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Hàn Quốc);
  5. Tốt nghiệp một trong các chương trình sau: Chương trình APTECH HDSE (đối với ngành Công nghệ thông tin); Chương trình ARENA ADIM (đối với chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số); Chương trình BTEC HND; FUNiX Software Engineering;
  6. Tốt nghiệp THPT ở nước ngoài;
  7. Tốt nghiệp Đại học;
  8. Sinh viên chuyển trường từ các trường đại học thuộc Top 1000 trong 3 bảng xếp hạng gần nhất: QS, ARWU và THE hoặc các trường đạt chứng nhận QS Star 5 sao về chất lượng đào tạo.

Ghi chú: (*) Làm tròn đến hai chữ số thập phân (ví dụ: nếu thí sinh đạt 14,991 đến 14,994 điểm thì làm tròn thành 14,99 điểm; trường hợp từ 14,995 đến 14,999 mới được làm tròn thành 15,00 điểm).

 

 

Bình Luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *