Quy định tài chính Đại học FPT năm học 2022 – 2023

QUY ĐỊNH TÀI CHÍNH NĂM HỌC 2022-2023

CHO SINH VIÊN CÁC HỆ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC FPT

 

  1. Phí  tuyển sinh
    • Phí tuyển sinh:  Là khoản phí tất cả các sinh viên phải đóng khi nộp hồ sơ thi tuyển hoặc xét tuyển.
    • Phí đăng ký học bổng: Là khoản phí các sinh viên có nguyện vọng tham gia thi hoặc xét duyệt học bổng phải đóng.
    • Phí nhập học: Tùy từng chương trình đào tạo có thể có phí nhập học. Phí nhập học sinh viên nộp khi làm thủ tục đăng ký nhập học và không được hoàn trả trong bất cứ trường hợp nào.
  2. Học phí: Được quy định cho từng chương trình đào tạo. Học phí có thể được điều chỉnh (tăng hoặc giảm) hàng năm. Biên độ điều chỉnh hàng năm không quá 10%.
  3. Các khoản phí khác

3.0. Phí giáo trình:  Tùy chương trình đào tạo sinh viên có thể được phát, được mượn hoặc yêu cầu mua giáo trình phục vụ học tập.

3.1 Phí học lại: Sinh viên bị trượt môn (do thi không qua môn hoặc không đủ điều kiện điểm danh) hoặc có nguyện vọng học cải thiện điểm hoặc có nhu cầu học ôn tập phải nộp phí học lại. Quy định chi tiết về phí học lại được ban hành tại quyết định riêng.

3.2 Phí thi lại: Với một số chương trình hợp tác quốc tế, sinh viên thi không qua môn phải nộp phí thi lại theo quy định của đối tác liên kết.

3.3 Phí phúc tra: Sinh viên có nguyện vọng phúc tra do thi không qua môn sẽ phải nộp phí. Phí này sẽ được hoàn trả nếu kết quả chấm lại có thay đổi.

3.4 Phí làm lại thẻ sinh viên: Sinh viên nộp phí khi phải làm lại thẻ sinh viên.

3.5 Phí phạt trả chậm sách:

    • Sinh viên trả chậm sách mượn thư viện phải nộp phí trả chậm tính từ ngày quá hạn đầu tiên đến ngày thực tế trả sách (gồm cả ngày nghỉ và ngày lễ). Sinh viên trả chậm sách trên 30 ngày ngoài phí trả chậm sẽ phải nộp phạt bổ sung một khoản bằng giá bìa sách.
    • Sinh viên làm mất sách mượn thư viện hoặc làm rách, mất trang… phải bồi thường giá trị bằng giá trị ban đầu của cuốn sách đó, đồng thời phải nộp phí trả chậm (nếu có)
    • Khoản phạt trả chậm sách tối đa bằng giá trị cuốn sách.

3.6 Phí xác nhận: Sinh viên có nhu cầu làm bảng điểm xác nhận kết quả học tập theo nguyện vọng riêng của mình, làm phó bản bằng tốt nghiệp trong trường hợp mất bằng chính hoặc làm xác nhận sinh viên phải nộp phí. Các khoản phí này được nộp ngay tại thời điểm đăng ký làm các thủ tục trên.

3.7 Phí nhập học lại: Phí nhập học lại áp dụng đối với các trường hợp sinh viên đã có quyết định cho thôi học sau đó được nhà trường đồng ý cho quay lại học tiếp.

3.8 Phí chuyển ngành học: Sinh viên khi được chấp nhận chuyển từ ngành học này sang ngành học khác hoặc giữa các chuyên ngành hoặc chuyên ngành hẹp sẽ nộp phí chuyển ngành.

3.9 Phí chuyển đổi môn học: Sinh viên học ở các trường, cơ sở đào tạo ngoài hệ thống giáo dục FPT có nhu cầu công nhận chuyển đổi một số môn học (danh sách các môn học có thể chuyển đổi và thủ tục thực hiện chuyển đổi căn cứ vào quy định được Nhà trường ban hành) sẽ phải nộp phí chuyển đổi môn học.

Sinh viên chuyển đổi môn học giữa các hệ đào tạo trong nội bộ hệ thống giáo dục FPT (gồm cả FUNIX) tạm thời chưa thu phí chuyển đổi môn học.

3.10 Phí nội trú: Sinh viên ở trong ký túc xá của trường có trách nhiệm nộp phí KTX theo đúng quy định ban hành. Trường hợp sinh viên đã nộp phí nội trú vì lý do chủ quan (kể cả lý do bị nhà trường kỷ luật) không ở nữa sẽ không được hoàn lại. Trường hợp lý do khách quan từ phía nhà trường sẽ được hoàn lại tiền tương ứng với thời gian chưa ở.

  1. Các chính sách liên quan đến học phí
  • Chính sách trả chậm, ưu đãi, học bổng tài năng:
      • Trả chậm học phí: Tùy từng chương trình đào tạo sinh viên đủ điều kiện tham gia Chương trình Trả chậm học phí sẽ được nhà trường cho trả chậm 50%, 70% học phí hàng kỳ, với mức phí trả chậm bằng lãi suất huy động tiền gửi, sau khi ra trường sinh viên có trách nhiệm hoàn trả lại trong vòng 5 năm kể từ ngày ra trường.
      • Ưu đãi học phí: Tùy từng chương trình đào tạo hoặc tùy thuộc vào chính sách chung của hệ thống giáo dục FPT sinh viên có thể được hưởng các loại ưu đãi học phí khác nhau nếu đáp ứng được điều kiện ưu đãi.
      • Học bổng tài năng: Tùy từng chương trình đào tạo sinh viên đủ điều kiện có thể được cấp học bổng toàn phần (có thể kèm chi phí ăn ở hoặc không) hoặc học bổng từng phần.
      • Đối với sinh viên ở diện được cấp nhiều loại học bổng, ưu đãi thì về nguyên tắc chỉ được nhận một loại học bổng, ưu đãi tốt nhất, trừ trường hợp có quy định khác.
  • Chính sách nộp trước học phí, bảo lưu học phí, hoàn trả học phí
      • Sinh viên thôi học trước ngày bắt đầu (là ngày học hoặc tập trung đầu tiên, lịch cụ thể được ghi trong thông báo gửi tới sinh viên) của khóa học hoặc học kỳ sẽ được trả lại 80% học phí thực nộp trừ đi phí bản quyền (nếu có). Học phí thực nộp là học phí nộp đã trừ đi hỗ trợ laptop và các hỗ trợ tài chính khác.
      • Sinh viên thôi học trong vòng 2 tuần kể từ ngày bắt đầu của khóa học hoặc học kỳ sẽ được hoàn trả 50% học phí thực nộp sau khi trừ đi phí bản quyền (nếu có).
      • Sinh viên thôi học sau 2 tuần kể từ ngày bắt đầu sẽ không được hoàn trả học phí đã đóng.
      • Sinh viên đã nộp học phí sau đó có đơn xin bảo lưu (tạm ngưng) và được chấp thuận thì phần học phí này sẽ được bảo lưu, khi sinh viên quay lại học sẽ được trừ vào phần học phí phải nộp.
      • Phần học phí nộp dư (nếu có) sẽ được chuyển thành học phí của kỳ tiếp theo. Trong trường hợp nộp dư quá tổng số học phí toàn khóa phải nộp thì sinh viên sẽ được hoàn trả lại phần dư so với tổng học phí phải nộp.
      • Sinh viên nếu có môn được chuyển đổi tín chỉ hoặc được công nhận môn đã học trước đây sẽ không phải học đồng thời được hoàn lại học phí theo mức học phí môn thực nộp (bằng học phí chuẩn trừ đi ưu đãi, học bổng nếu có)
      • Sinh viên nếu được xếp học vượt khung chương trình chuẩn sẽ không phải nộp học phí các môn học vượt ngay mà vẫn theo kế hoạch nộp học phí theo kỳ ban đầu (hiểu là học phí các môn học vượt sẽ được nộp cùng học phí của kỳ học có các môn này).
      • Sinh viên học thừa số tín chỉ tự chọn sẽ phải nộp bổ sung học phí của những tín chỉ thừa theo mức học phí môn, học phí các tín chỉ thừa này không được miễn giảm đối với sinh viên thuộc diện học bổng, ưu đãi. Thời điểm nộp bổ sung học phí tín chỉ thừa là khi sinh viên đăng ký môn học tự chọn thừa tín chỉ.
  • Chính sách tài chính liên quan đến chuyển ngành, chuyển cơ sở, chuyển hệ đào tạo
      • Sinh viên chuyển ngành hoặc chuyển cơ sở sẽ được chuyển toàn bộ học phí chưa sử dụng nếu có sang nhóm/khối ngành mới hoặc cơ sở mới
      • Sinh viên chuyển ngành, chuyên ngành, chuyên ngành hẹp gọi chung là chuyển ngành sẽ nộp học phí theo biểu phí của ngành mới. Tính đến thời điểm chuyển ngành các môn ngành mới có tuy nhiên sinh viên đã học ở ngành cũ và các môn sinh viên chưa được học ở ngành cũ sẽ được hoàn lại học phí thực nộp (bằng học phí chuẩn trừ đi học bổng, ưu đãi nếu có) theo mức học phí môn đang được áp dụng tại thời điểm chuyển ngành. Sinh viên chuyển ngành không được duy trì học bổng, tín dụng, ưu đãi ở ngành cũ; Sinh viên chuyển chuyên ngành, ngành hẹp được bảo lưu học bổng, tín dụng, ưu đãi khi chuyển ngành.
      • Sinh viên nếu chuyển cơ sở nộp học phí theo biểu phí tại cơ sở mới kể từ thời điểm chuyển đến.
      • Sinh viên chuyển cơ sở sẽ được bảo lưu chính sách học bổng, tín dụng và các ưu đãi khác (gọi chung là ưu đãi) phần còn được hưởng tại cơ sở mới nếu chính sách này áp dụng chung cho toàn quốc, ngược lại nếu chính sách này áp dụng riêng cho vùng miền thì sinh viên sẽ phải hoàn lại ưu đãi đã nhận khi chuyển cơ sở. Với các ưu đãi có giá trị tuyệt đối thì được bảo lưu hoặc phải hoàn lại theo giá trị tuyệt đối, với các ưu đãi có giá trị tương đối (phần trăm) thì bảo lưu giá trị tương đối hoặc hoàn lại theo giá trị tuyệt đối quy đổi từ giá trị tương đối.
      • Sinh viên chuyển giữa các hệ đào tạo trong FE xử lý tài chính giống như sinh viên thông thường rút hồ sơ hoặc thôi học ở hệ đào tạo chuyển đi và nhập học mới tại hệ đào tạo chuyển đến.
  1. Quy định về thời hạn nộp học phí và các khoản phí
      • Sinh viên có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ học phí tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu của khóa học hoặc kỳ học mới đối với giai đoạn học chính thức (gồm cả trường hợp học tiếng Anh dự bị song song với học chính thức) và tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đầu tiên của khóa học hoặc kỳ học mới đối với giai đoạn học tiếng Anh chuẩn bị.
      • Đối với giai đoạn học Tiếng Anh chuẩn bị học phí sẽ được thu theo từng mức. Đối với giai đoạn học chính thức học phí sẽ được thu theo kỳ. Trường hợp tổ chức học song song Tiếng Anh chuẩn bị và kỳ học chính thức sẽ thu học phí Tiếng Anh chuẩn bị cùng học phí học kỳ chính thức.
      • Với các khoản thu khác ngoài học phí, sinh viên sẽ nộp ngay khi có phát sinh.
      • Các trường hợp sinh viên không hoàn thành nghĩa vụ học phí và các khoản phí khác đúng hạn được xem như thôi học tự nguyện. 

PHỤ LỤC

BẢNG HỌC PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TRONG NƯỚC CƠ SỞ HN, HCM, DN & BĐ

Đơn vị: VND
STT Nội dung

Đơn vị tính

Số tiền Ghi chú
1 Phí tuyển sinh      
1.1 Phí tuyển sinh 1 SV/1 lần 200,000
1.2 Phí đăng ký học bổng 1 SV/1 lần 200,000
2 Học phí 1. Học phí có thể được điều chỉnh hàng năm không quá 10%;
2. Đợt nộp học phí đầu tiên khi nhập học SV nộp học phí học kỳ định hướng và 1 mức tiếng Anh chuẩn bị
3. Học phí tại Campus Đà Nẵng và Bình Định áp dụng chính sách ưu đãi vùng miền bằng 70% mức học phí bên dưới
4.Áp dụng chính thức cho SV mới nhập học năm 2022, dự kiến đối với SV đang học
2.0 Học phí kỳ định hướng 1 kỳ 11,300,000 Có 01 học kỳ định hướng.
2.1 Học phí tiếng anh chuẩn bị 1 mức 11,300,000 Có 6 mức TA, xếp lớp tùy trình độ.
2.2 Học phí chuyên ngành
2.2.1 Áp dụng đối với sinh viên Việt Nam 1 kỳ 27,300,000 Có 9 kỳ học chuyên ngành
3 Các loại phí khác  
3.0 Phí giáo trình  
3.0.1 Giáo trình chuyên ngành na Sinh viên mượn thư viện
3.0.2 Giáo trình Tiếng Anh dự bị, giáo trình Tiếng Nhật na Sinh viên được phát
3.1 Phí học lại Theo quy định về biểu phí môn học và phí học lại
3.2 Phí thi lại kỳ thi thẩm định chất lượng môn Online FPT-Coursera 1 SV/1 lần 1,150,000
3.3 Phí phúc tra 1 SV/1 lần 200,000
3.4 Phí làm lại thẻ sinh viên, thư viện 1 thẻ 100,000 SV được phát miễn phí 01 thẻ khi nhập học. Nếu mất phải nộp phí làm lại
3.5 Phí phạt trả chậm sách
3.5.1 Phí phạt trả chậm sách (phạt tối đa bằng giá trị sách) 1 ngày 5,000
3.5.2 Phí làm mất sách hoặc rách, mất trang 1 quyển giá trên bìa sách
3.6 Phí xác nhận
3.6.0 Phí xác nhận sinh viên 1 bản 20,000
3.6.1 Phí làm bảng điểm theo yêu cầu
Phí cấp bản sao (bằng tốt nghiệp, chứng chỉ, bảng điểm…)
Phí làm phó bản bằng tốt nghiệp (trong trường hợp bị mất bằng chính)
1 lần 100,000 1. SV được cấp tối đa 5 bản/ 1 lần
2. Đã bao gồm phí CPN trong nước nếu SV có nhu cầu
3.6.2 Phí xét tốt nghiệp & cấp bằng sớm 1 bản 4,600,000 SV được cấp bằng (nếu đủ điều kiện) trong vòng 7 ngày
3.7 Phí nhập học lại sau khi bị Dropout 1 SV/1 lần 2,300,000
3.8 Phí chuyển ngành, chuyên ngành 1 SV/1 lần 2,300,000
3.9 Phí chuyển đổi môn học 1 SV/ 1 môn 20% học phí môn 1. Xem quy định về biểu phí môn học và phí học lại để biết học phí môn
2. Không thu phí nếu chuyển đổi tín chỉ trong nội bộ FE (gồm cả FUNIX)
3.10 Phí ở KTX 1. Đã bao gồm 600.000đ chi phí sử dụng 200 số điện và 12 số nước sinh hoạt cả kỳ theo định mức
2. Trường hợp sử dụng điện vượt định mức SV sẽ phải nộp tiền phụ trội 2500đ/1 số điện và nếu sử dụng nước vượt định mức sẽ phải nộp phụ trội 8000đ/1 số nước. Không bù trừ điện, nước sử dụng cho nhau.
3. Số tiền phụ trội được tính theo kỳ, thông báo theo tháng. SV nộp tiền phụ trội cùng tiền KTX kỳ mới. Số tiền phụ trội của phòng được chia đều cho các SV trong phòng.
4. CBGV Việt Nam, quốc tế không thuộc diện hưởng chính sách của Nhà trường về chỗ ở, nếu có nguyện vọng ở KTX áp dụng chính sách giống sinh viên VN; nếu thuộc diện có chế độ về chỗ ở thì hưởng theo chế độ.
3.10.1 Áp dụng cho sinh viên Việt Nam
3.10.1.1 Phòng 3 người có điều hòa 1 kỳ 3,800,000
3.10.1.2 Phòng 4 người có điều hòa 1 kỳ 3,400,000
3.10.1.3 Phòng 6 người có điều hòa 1 kỳ 2,800,000

PHỤ LỤC

BẢNG HỌC PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ

HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TRONG NƯỚC CƠ SỞ CẦN THƠ

Đơn vị: VND
STT Nội dung Đơn vị tính Số tiền Ghi chú
1 Phí tuyển sinh      
1.1 Phí tuyển sinh 1 SV/1 lần                   200,000
1.2 Phí đăng ký học bổng 1 SV/1 lần                   200,000
2 Học phí 1. Học phí có thể được điều chỉnh hàng năm không quá 10%;
2. Đợt nộp học phí đầu tiên khi nhập học SV nộp học phí học kỳ định hướng và 1 mức tiếng Anh chuẩn bị
3.Áp dụng chính thức cho SV mới nhập học năm 2022, dự kiến đối với SV đang học
2.1 Học phí kỳ định hướng 1 kỳ                7,250,000 Có 01 học kỳ định hướng, chỉ áp dụng cho SV mới nhập học năm 2022
2.2 Học phí tiếng anh chuẩn bị 1 mức                7,250,000 Có 6 mức TA, xếp lớp tùy trình độ
2.3 Học phí chuyên ngành Có 9 kỳ học chuyên ngành
2.3.1 Học phí chuyên ngành CNTT, thiết kế đồ họa 1 kỳ              17,500,000
2.3.2 Học phí chuyên ngành kinh tế 1 kỳ              14,800,000
2.3.3 Học phí chuyên ngành ngôn ngữ
2.3.3.1 Học phí chuyên ngành ngôn ngữ áp dụng cho SV K15 trở đi 1 kỳ             14,800,000
2.3.3.2 Học phí chuyên ngành ngôn ngữ áp dụng cho SV K14 & K13 1 kỳ             12,500,000
3 Các loại phí khác  
3.0 Phí giáo trình  
3.0.1 Giáo trình chuyên ngành  na Sinh viên mượn thư viện
3.0.2 Giáo trình Tiếng Anh dự bị, giáo trình Tiếng Nhật  na Sinh viên mượn thư viện
3.1 Phí học lại Theo quy định về biểu phí môn học và phí học lại      
3.2 Phí thi lại kỳ thi thẩm định chất lượng môn Online FPT-Coursera 1 SV/1 lần                1,150,000
3.3 Phí phúc tra 1 SV/1 lần                   200,000
3.4 Phí làm lại thẻ sinh viên, thư viện 1 thẻ                   100,000 SV được phát miễn phí 01 thẻ khi nhập học. Nếu mất phải nộp phí làm lại
3.5 Phí phạt trả chậm sách
3.5.1 Phí phạt trả chậm sách (phạt tối đa bằng giá trị sách) 1 ngày                      5,000
3.5.2 Phí làm mất sách hoặc rách, mất trang 1 quyển  giá trên bìa sách
3.6 Phí xác nhận
3.6.0 Phí xác nhận sinh viên 1 bản                    20,000
3.6.1 Phí làm bảng điểm theo yêu cầu
Phí cấp bản sao (bằng tốt nghiệp, chứng chỉ, bảng điểm…)
Phí làm phó bản bằng tốt nghiệp (trong trường hợp bị mất bằng chính)
1 lần                   100,000 1. SV được cấp tối đa 5 bản/ 1 lần
2. Đã bao gồm phí CPN trong nước nếu SV có nhu cầu
3.6.2 Phí xét tốt nghiệp & cấp bằng sớm 1 bản                4,600,000 SV được cấp bằng (nếu đủ điều kiện) trong vòng 7 ngày
3.7 Phí nhập học lại sau khi bị Dropout 1 SV/1 lần                2,300,000
3.8 Phí chuyển ngành, chuyên ngành 1 SV/1 lần                2,300,000
3.9 Phí chuyển đổi môn học 1 SV/ 1 môn  20% học phí môn 1. Xem quy định về biểu phí môn học và phí học lại để biết học phí môn
2. Không thu phí nếu chuyển đổi tín chỉ trong nội bộ FE (gồm cả FUNIX)
3.10 Phí ở KTX 1 giường /1 kỳ                3,600,000 1. Đã bao gồm 400.000đ chi phí sử dụng điện, nước sinh hoạt theo định mức (16 số nước & 120 số điện / 1 SV/ 1 kỳ). Trường hợp sử dụng điện nước vượt định mức SV sẽ phải nộp tiền phụ trội 2500đ/1 số điện và 8500đ/1 số nước. Không bù trừ điện, nước sử dụng cho nhau.
2. Số tiền phụ trội được tính theo kỳ, thông báo theo tháng. SV nộp tiền phụ trội cùng tiền KTX kỳ mới. Số tiền phụ trội của phòng được chia đều cho các SV trong phòng

Bình Luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *